Lớp 11

Giáo trình ôn luyện

Toán

170 bài kiểm tra, 85 đề thi thử

Vật Lí

164 bài kiểm tra, 65 đề thi thử

Sinh học

187 bài kiểm tra, 98 đề thi thử

Anh Văn

166 bài kiểm tra, 83 đề thi thử

Hóa học

186 bài kiểm tra, 87 đề thi thử

Lịch sử

180 bài kiểm tra, 82 đề thi thử

Địa lý

178 bài kiểm tra, 92 đề thi thử

Giáo dục công dân

144 bài kiểm tra, 76 đề thi thử

Chuyên đề ôn luyện

B – Nội dung học tập

Chuyên đề Toán Học

A – Mục tiêu học tập

1. Về kiến thức
Các kiến thức cơ bản Về:
– Số và các phép tính trên tập hợp số thực, số phức. 
– Mệnh đề và tập hợp; các biểu thức đại số, lượng giác; phương trình (bậc nhất, bậc hai, quy Về bậc nhất và bậc hai, lượng giác, mũ, logarit); hệ phương trình (bậc nhất, bậc hai); bất phương trình (bậc nhất, bậc hai, quy Về bậc hai, mũ, logarit) và hệ bất phương trình bậc nhất (một ẩn, hai ẩn). 
– Hàm số, giới hạn, đạo hàm, nguyên hàm, tích phân và ứng dụng của chúng. 
– Các quan hệ hình học và một số hình thông dụng (điểm, đường thẳng, mặt phẳng, hình tam giác, hình tròn, elip, hình đa diện, hình tròn xoay); phép dời hình và phép đồng dạng trong mặt phẳng; vectơ và tọa độ. 
– Thống kê, tổ hợp, xác suất.
2. Về Kĩ năng
Các kĩ năng cơ bản:
– Thực hiện được các phép tính luỹ thừa, khai căn, logarit trên tập số thực và một số phép tính đơn giản trên tập số phức.
– Khảo sát được một số hàm số cơ bản: hàm số bậc hai, bậc ba, hàm số bậc bốn trùng phương, hàm số, hàm số lượng giác, hàm số mũ, hàm số logarit.
– Giải thành thạo phương trình, bất phương trình bậc nhất, bậc hai, hệ phương trình bậc nhất; giải được một số phương trình lượng giác; phương trình, bất phương trình mũ và logarit đơn giản.
– Giải được một số bài toán Về biến đổi lượng giác, lũy thừa, mũ, logarit, về dãy số, về giới hạn của dãy số và hàm số.
– Tính được đạo hàm, nguyên hàm, tích phân của một số hàm số.
– Vẽ hình; Vẽ biểu đồ; đo đạc; tính độ dài, góc, diện tích, thể tích; viết phương trình đường thẳng, đường tròn, elip, mặt phẳng, mặt cầu.
– Thu thập và xử lý số liệu; tính toán Về tổ hợp và xác suất.
– Ước lượng kết quả đo đạc và tính toán.
– Sử dụng các công cụ đo, vẽ, tính toán.
– Suy luận Và chứng minh.
– Giải toán và vận dụng kiến thức toán học trong học tập và đời sống.
3. Về Tư duy
– Khả năng quan sát, dự đoán, Suy luận hợp lí và Suy luận logic.
– Các thao tác tư duy cơ bản (phân tích, tổng hợp).
– Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo.
– Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác.
– Phát triển trí tưởng tượng không gian.
4. Về Tình cảm và thái độ
– Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập.
– Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật, sáng tạo.
– Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác.
– Nhận biết được vẻ đẹp của toán học và yêu thích môn Toán.

B – Nội dung học tập

Phần 1: Đại Số và Giải tích

Chương 1: Hàm số lượng giác và phương trình lượng giác
Bài 1: Hàm số lượng giác
Bài 2: Phương trình lượng giác cơ bản
Bài 3: Một số phương trình lượng giác thường gặp
Chương 2: Tổ hợp - xác suất
Bài 1: Quy tắc đếm
Bài 2: Hoán vị – Chỉnh hợp – Tổ hợp
Bài 3: Nhị thức Niu-tơn
Bài 4: Phép thử và biến cố
Bài 5: Xác suất của biến cố
Chương 3: Dãy số - Cấp số cộng và cấp số nhân
Bài 1: Phương pháp quy nạp toán học
Bài 2: Dãy số
Bài 3: Cấp số cộng
Bài 4: Cấp số nhân
Chương 4: Giới hạn
Bài 1: Giới hạn của dãy số
Bài 2: Giới hạn của hàm số
Bài 3: Hàm số liên tục
Chương 5: Đạo hàm
Bài 1: Định nghĩa và ý nghĩa của đạo hàm
Bài 2: Quy tắc tính đạo hàm
Bài 3: Đạo hàm của hàm số lượng giác
Bài 4: Vi phân
Bài 5: Đạo hàm cấp hai

Phần 2: Hình học

Chương 1: Phép dời hình và phép đồng dạng trong mặt phẳng
Bài 1: Phép biến hình
Bài 2: Phép tịnh tiến
Bài 3: Phép đối xứng trục
Bài 4: Phép đối xứng tâm
Bài 5: Phép quay
Bài 6: Khái niệm về phép dời hình và hai hình bằng nhau
Bài 7: Phép vị tự
Bài 8: Phép đồng dạng
Chương 2: Đường thẳng và mặt phẳng trong không gian. Quan hệ song song
Bài 1: Đại cương về đường thẳng và mặt phẳng
Bài 2: Hai đường thẳng chéo nhau và hai đường thẳng song song
Bài 3: Đường thẳng và mặt phẳng song song
Bài 4: Hai mặt phẳng song song
Bài 5: Phép chiếu song song. Hình biểu diễn của một hình không gian
Chương 3: Vectơ trong không gian. Quan hệ vuông góc trong không gian
Bài 1 : Vectơ trong không gian
Bài 2 : Hai đường thẳng vuông góc
Bài 3 : Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng
Bài 4 : Hai mặt phẳng vuông góc
Bài 5 : Khoảng cách

 

Chuyên đề Tiếng Anh

Unit 1: Friendship
1. Friendship – Speaking
2. Friendship – Listening
3. Friendship – Reading 
4. Friendship – Writing 
5. Friendship – Language Focus
6. Friendship – Vocabulary
Unit 2: Personal Experiences
1. Personal Experiences – Speaking
2. Personal Experiences – Listening
3. Personal Experiences – Reading 
4. Personal Experiences – Writing 
5. Personal Experiences – Language Focus
6. Personal Experiences – Vocabulary
Unit 3: A Party
1. A Party – Speaking
2. A Party – Listening
3. A Party – Reading 
4. A Party – Writing 
5. A Party – Language Focus
6. A Party – Vocabulary
Unit 4: Volunteer Work
1. Volunteer Work – Speaking
2. Volunteer Work – Listening
3. Volunteer Work – Reading 
4. Volunteer Work – Writing 
5. Volunteer Work – Language Focus
6. Volunteer Work – Vocabulary
Unit 5: Illiteracy
1. Illiteracy – Speaking
2. Illiteracy – Listening
3. Illiteracy – Reading 
4. Illiteracy – Writing 
5. Illiteracy – Language Focus
6. Illiteracy – Vocabulary
Unit 6: Competitions
1. Competitions – Speaking
2. Competitions – Listening
3. Competitions – Reading 
4. Competitions – Writing 
5. Competitions – Language Focus
6. Competitions – Vocabulary
Unit 7: World Population
1. World Population – Speaking
2. World Population – Listening
3. World Population – Reading 
4. World Population – Writing 
5. World Population – Language Focus
6. World Population – Vocabulary
Unit 8: Celebrations
1. Celebrations – Speaking
2. Celebrations – Listening
3. Celebrations – Reading 
4. Celebrations – Writing 
5. Celebrations – Language Focus
6. Celebrations – Vocabulary
Unit 9: The Post Office
1. The Post Office – Speaking
2. The Post Office – Listening
3. The Post Office – Reading 
4. The Post Office – Writing 
5. The Post Office – Language Focus
6. The Post Office – Vocabulary
Unit 10: Nature in Danger
1. Nature in Danger – Speaking
2. Nature in Danger – Listening
3. Nature in Danger – Reading 
4. Nature in Danger – Writing 
5. Nature in Danger – Language Focus
6. Nature in Danger – Vocabulary
Unit 11: Sources of Energy
1. Sources of Energy – Speaking
2. Sources of Energy – Listening
3. Sources of Energy – Reading 
4. Sources of Energy – Writing 
5. Sources of Energy – Language Focus
6. Sources of Energy – Vocabulary
Unit 12: The ASIAN Games
1. The ASIAN Games – Speaking
2. The ASIAN Games – Listening
3. The ASIAN Games – Reading 
4. The ASIAN Games – Writing 
5. The ASIAN Games – Language Focus
6. The ASIAN Games – Vocabulary
Unit 13: Hobbies
1. Hobbies – Speaking
2. Hobbies – Listening
3. Hobbies – Reading 
4. Hobbies – Writing 
5. Hobbies – Language Focus
6. Hobbies – Vocabulary
Unit 14: Recreation
1. Recreation – Speaking
2. Recreation – Listening
3. Recreation – Reading 
4. Recreation – Writing 
5. Recreation – Language Focus
6. Recreation – Vocabulary
Unit 15: Space Conquest
1. Space Conquest – Speaking
2. Space Conquest – Listening
3. Space Conquest – Reading 
4. Space Conquest – Writing 
5. Space Conquest – Language Focus
6. Space Conquest – Vocabulary
Unit 16: The Wonders of the World
1. The Wonders of the World – Speaking
2. The Wonders of the World – Listening
3. The Wonders of the World – Reading 
4. The Wonders of the World – Writing 
5. The Wonders of the World – Language Focus
6. The Wonders of the World – Vocabulary

Chuyên đề Vật Lí

A – Mục tiêu học tập

1. Về kiến thức
Đạt được một hệ thống kiến thức vật lí phổ thông, cơ bản và phù hợp với những quan điểm hiện đại, bao gồm:
– Các khái niệm về sự vật, hiện tượng và quá trình vật lí thường gặp trong đời sống và sản xuất.
– Các đại lượng, các định luật và nguyên lý vật lí cơ bản.
– Những nội dung chính của một số thuyết vật lí quan trọng nhất.
– Những ứng dụng phổ biến của vật lí trong đời sống và trong sản xuất.
– Các phương pháp chung của nhận thức khoa học và những phương pháp đặc thù của vật lí, trước hết là phương pháp thực nghiệm và phương pháp mô hình.
2. Về kỹ năng
– Biết quan sát các hiện tượng và các quá trình vật lí trong tự nhiên, trong đời sống hàng ngày hoặc trong các thí nghiệm; biết điều tra, sưu tầm, tra cứu tài liệu từ các nguồn khác nhau để thu thập các thông tin cần thiết cho việc học tập môn vật lí.
– Sử dụng được các dụng cụ đo phổ biến của vật lí, có kỹ năng lắp ráp và tiến hành các thí nghiệm vật lí đơn giản.
– Biết phân tích, tổng hợp và xử lý các thông tin thu được để rút ra kết luận, đề ra các dự đoán đơn giản về các mối quan hệ hay về bản chất của các hiện tượng hoặc quá trình vật lý, cũng như đề xuất phương án thí nghiệm đề kiểm tra dự đoán đã đề ra.
– Vận dụng được kiến thức để mô tả và giải thích các hiện tượng và quá trình vật lý, giải các bài tập vật lí và giải quyết các vấn đề đơn giản trong đời sống và sản xuất ở mức độ phổ thông.
– Sử dụng được các thuật ngữ vật lí, các biểu bảng, đồ thị để trình bày rõ ràng, chính xác những hiểu biết, cũng như những kết quả thu được qua thu thập và xử lý thông tin.
3. Về thái độ
– Có hứng thú học Vật lí, yêu thích tìm tòi khoa học; trân trọng đối với những đóng góp của vật lí học cho sự tiến bộ của xã hội và đối với công lao của các nhà khoa học.
– Có thái độ khách quan, trung thực; có tác phong tỉ mỉ, cẩn thận, chính xác và có tinh thần hợp tác trong việc học tập môn Vật lí, cũng như trong việc áp dụng các hiểu biết đã đạt được.
– Có ý thức vận dụng những hiểu biết vật lí vào đời sống nhằm cải thiện điều kiện sống, học tập cũng như để bảo vệ và giữ gìn môi trường sống tự nhiên.

B – Nội dung học tập
Chương 1: Điện tích. Điện trường
Bài 1. Điện tích. Định luật Cu-lông
Bài 2: Thuyết Êlectron. Định luật bảo toàn điện tích
Bài 3: Điện trường và cường độ điện trường. Đường sức điện
Bài 4: Công của lực điện
Bài 5: Điện thế. Hiệu điện thế
Bài 6: Tụ điện
Chương 2: Dòng điện không đổi
Bài 7: Dòng điện không đổi. Nguồn điện
Bài 8: Điện năng. Công suất điện
Bài 9: Định luật Ôm đối với toàn mạch
Bài 10: Ghép các nguồn điện thành bộ
Bài 11: Phương pháp giải một số bài toán về toàn mạch
Chương 3: Dòng điện trong các môi trường
Bài 12: Dòng điện trong kim loại
Bài 13: Dòng điện trong chất điện phân
Bài 14: Dòng điện trong chất khí
Bài 15: Dòng điện trong chân không
Bài 16: Dòng điện trong chất bán dẫn
Chương 4: Từ trường
Bài 17: Từ trường
Bài 18: Lực từ. Cảm ứng từ
Bài 19: Từ trường của dòng điện chạy trong các dây dẫn có hình dạng đặc biệt
Bài 20: Lực Lo-ren-xơ
Chương 5: Cảm ứng điện từ
Bài 21: Từ thông. Cảm ứng điện từ
Bài 22: Suất điện động cảm ứng
Bài 23: Tự cảm
Chương 6: Khúc xạ ánh sáng
Bài 24: Khúc xạ ánh sáng
Bài 25: Phản xạ toàn phần
Chương 7: Mắt. Các dụng cụ quang
Bài 26: Lăng kính
Bài 27: Thấu kính mỏng
Bài 28: Giải bài toán về hệ thấu kính
Bài 29: Mắt
Bài 30: Kính lúp
Bài 31: Kính hiển vi
Bài 32: Kính thiên văn

Chuyên đề Sinh Học

A – Mục tiêu học tập

1. Về kiến thức
– Có những hiểu biết phổ thông, cơ bản, hiện đại, thực tiễn về các cấp tổ chức sống, từ cấp tế bào, cơ thể đến các cấp trên cơ thể như quần thể – loài, quần xã, hệ sinh thái – sinh quyên.
– Có một số hiểu biết về các quy luật sinh học và các quá trình sinh học cơ bản ở cấp tế bào và cơ thể như chuyến hoá vật chất và năng lượng, cảm ứng và vận động. sinh trưởng và phát triển, sinh sản, di truyền, biến dị.
– Hình dung được sự phát triển liên tục của vật chất trên Trái Đất, từ vô cơ đến hữu cơ, từ sinh vật đơn giản đến sinh vật phức tạp, cho đến con người.
– Hiểu được những ứng dụng của Sinh học vào thực tiễn sản xuất và đời sống. đặc biệt là thành tựu của công nghệ sinh học nói chung và công nghệ gien nói riêng.
2. Về kĩ năng
– Kỹ năng thực hành:
Rèn luyện và phát triển kỹ năng quan sát, thí nghiệm. Học sinh được làm các tiêu bản hiển vi, tiến hành quan sát dưới kính lúp, biết sử dụng kính hiển vi, thu thập và xử lí mẫu vật, biết bố trí và thực hiện một số thí nghiệm đơn giản để tìm hiểu nguyên nhân của một số hiện tượng, quá trình sinh học.
– Kỹ năng tư duy: Phát triển kỹ năng tư duy thực nghiệm – quy nạp, chú trọng phát triển tư duy lý luận (phân tích, so sánh, tổng hợp, khái quát hoá… đặc biệt là kỹ năng nhận dạng, đặt ra và giải quyết các vấn đề gặp phải trong học tập và trong thực tiễn cuộc sống).
– Kỹ năng học tập: Phát triển kỹ năng học tập, đặc biệt là tự học: biết thu thập và xử lí thông tin: lập bảng. biểu, sơ đồ, đồ thị: làm việc cá nhân và làm việc theo nhóm; làm các báo cáo nhỏ; trình bày trước tô, lớp…
– Hình thành kĩ năng rèn luyện sức khỏe: Biết vệ sinh cá nhân, bảo vệ cơ thể, phòng chống bệnh tật, thể dục, thể thao… nhằm nâng cao năng suất học tập và lao động.
3. Về thái độ
– Củng cố niềm tin vào khả năng của khoa học hiện đại trong việc nhận thức bản chất và tính quy luật của các hiện tượng sinh học.
– Có ý thức vận dụng các tri thức, kĩ năng học được vào cuộc sống. lao động, học tập.
– Xây dựng ý thức tự giác và thói quen bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ môi trường sống, có thái độ và hành vi đúng đắn đối với các vấn đề về dân số, sức khỏe sinh sản, phòng chống ma tuý và HIV/ AIDS…

B – Nội dung học tập
Chương 1: Chuyển hóa vật chất và năng lượng
Bài 1: Sự hấp thụ nước và muối khoáng ở rễ
Bài 2: Vận chuyển các chất trong cây
Bài 3: Thoát hơi nước
Bài 4: Vai trò của các nguyên tố khoáng
Bài 5: Dinh dưỡng nitơ ở thực vật
Bài 6: Quang hợp ở thực vật
Bài 7: Quang hợp ở các nhóm thực vật C3, C4 và CAM
Bài 8: Ảnh hưởng của các nhân tố ngoại cảnh đến quang hợp
Bài 9: Quang hợp và năng suất cây trồng
Bài 10: Hô hấp ở thực vật
Bài 11: Thực hành: Phát hiện diệp lục và carôtenôit
Bài 12: Thực hành: Phát hiện hô hấp ở thực vật
Bài 13: Tiêu hóa ở động vật
Bài 14: Hô hấp ở động vật
Bài 15: Tuần hoàn máu
Bài 16: Cân bằng nội môi
Chương 2: Cảm ứng
Bài 17: Hướng động
Bài 18: Ứng động
Bài 19: Thực hành: Hướng động
Bài 20: Cảm ứng ở động vật
Bài 21: Điện thế nghỉ
Bài 22: Điện thế hoạt động và sự lan truyền xung thần kinh
Bài 23: Truyền tin qua xináp
Bài 24: Tập tính của động vật
Chương 3: Sinh trưởng và Phát triển
Bài 25: Sinh trưởng ở thực vật
Bài 26: Hoocmôn thực vật
Bài 27: Phát triển ở thực vật có hoa
Bài 28: Sinh trưởng và phát triển ở động vật
Bài 29: Các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở động vật
Chương 4: Sinh sản
Bài 30: Sinh sản vô tính ở thực vật
Bài 31: Sinh sản hữu tính ở thực vật
Bài 32: Thực hành: Nhân giống vô tính ở thực vật bằng giâm, chiết, ghép
Bài 33: Sinh sản vô tính ở động vật
Bài 34: Sinh sản hữu tính ở động vật
Bài 35: Cơ chế điều hòa sinh sản
Bài 36: Điều khiển sinh sản ở động vật và sinh đẻ có kế hoạch ở người

Chuyên đề Hóa Học

1. Về kiến thức
Học sinh có được hệ thống kiến thức hóa học Trung học phổ thông cơ bản, tương đối hiện đại và thiết thực từ đơn giản đến phức tạp, gồm:
– Kiến thức cơ sở hoá học chung.
– Hoá học vô cơ.
– Hoá học hữu cơ.
2. Về kĩ năng
Học sinh có được hệ thống kĩ năng hóa học Trung học phổ thông cơ bán và thói quen làm việc khoa học, gồm:
– Kỹ năng học tập hoá học.
– Kỹ năng thực hành hoá học.
– Kỹ năng vận dụng kiến thức hóa học.
3. Về thái độ
Học sinh có thái độ tích cực như:
– Hứng thú học tập bộ môn Hoá học.
– Phát hiện và giải quyết vấn đề một cách khách quan, trung thực trên cơ sở phân tích khoa học.
– Ý thức trách nhiệm với bản thân, với xã hội và cộng đồng.
– Ý thức vận dụng những tri thức hoá học đã học vào cuộc sống và vận động người khác cùng thực hiện.

A – Mục tiêu học tập
B – Nội dung học tập
Chương 1: Sự điện li
Bài 1: Sự điện li
Bài 2: Axit, bazơ và muối
Bài 3: Sự điện li của nước. pH. Chất chỉ thị axit-bazơ
Bài 4: Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li
Chương 2: Nitơ - Photpho
Bài 5: Nitơ
Bài 6: Amoniac và muối amoni
Bài 7: Axit nitric và muối nitrat
Bài 8: Photpho
Bài 9: Axit photphoric và muối photphat
Bài 10: Phân bón hóa học
Chương 3: Cacbon - Silic
Bài 11: Cacbon
Bài 12: Hợp chất của cacbon
Bài 13: Silic và hợp chất của silic
Bài 14: Công nghiệp silicat
Chương 4: Đại cương về hóa học hữu cơ
Bài 15: Mở đầu về hóa học hữu cơ
Bài 16: Công thức phân tử hợp chất hữu cơ
Bài 17: Cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ
Bài 18: Phản ứng hữu cơ
Chương 5 : Hiđrocacbon no
Bài 19: Ankan
Bài 20: Xicloankan
Chương 6 : Hiđrocacbon không no
Bài 21: Anken
Bài 22: Ankadien
Bài 23: Ankin
Chương 7: Hiđrocacbon thơm. Nguồn hiđrocacbon thiên nhiên. Hệ thống hóa về hiđrocacbon
Bài 24: Benzen và đồng đẳng. Một số hiđrocacbon thơm khác
Bài 25: Nguồn hiđrocacbon thiên nhiên
Bài 26: Hệ thống hóa về hiđrocacbon
Chương 8: Dẫn xuất halogen - Ancol - Phenol
Bài 27: Dẫn xuất halogen của hiđrocacbon
Bài 28: Ancol
Bài 29: Phenol
Chương 9: Anđehit - Xeton - Axit cacboxylic
Bài 30: Anđehit – Xeton
Bài 31: Axit cacboxylic

Chuyên đề Lịch Sử

A – Mục tiêu học tập
B – Nội dung học tập

1. Về kiến thức
– Hiểu biết sâu hơn, có hệ thống về quá trình phát triển của lịch sử dân tộc từ nguồn gốc đến nay trên cơ sở nắm được những sự kiện nổi bật, những chuyên biến chính của mỗi thời kỳ lịch sử, những mối quan hệ của lịch sử dân tộc với tiến trình phát triển của lịch sử loài người, đặc biệt từ đầu thế kỉ XX đến nay.
– Nắm được sự kiện lịch sử cơ bản, tiêu biểu cho những bước phát triển chủ yếu, những chuyển biến quan trọng trong lịch sử thế giới từ thời cổ đại đến nay. chú trọng nhiều đến những sự kiện chính trị, xã hội lớn, quan trọng trong lịch sử xã hội loài người, những nền văn minh tiêu biểu, lịch sử của các nước trong khu vực và các sự kiện có ảnh hưởng lớn đến quá trình lịch sử nước ta.
– Hiểu biết một số nội dung cơ bản, cần thiết trong nhận thức xã hội như : kết cấu xã hội loài người, mối quan hệ giữa các yếu tố trong cơ cấu hệ thống xã hội, đặc biệt là vai trò to lớn của sản xuất (vật chất, tinh thần) trong tiến trình lịch Sử, vai trò của quần chúng nhân dân và cá nhân trong lịch sử, nguyên nhân và động lực tạo ra các chuyển biến lịch sử. quy luật vận động lịch sử.
2. Về kĩ năng
– Hình thành các kỹ năng cần thiết trong học tập bộ môn:
+ Xem xét các sự kiện lịch sử trong các quan hệ không gian, thời gian (đồng đại, lịch đại).
+ Làm việc với sách giáo khoa, các nguồn sử liệu và phương tiện trực quan.
+ Phân tích, so sánh, tổng hợp, khái quát, vận dụng đánh giá các sự kiện. hiện tượng. nhân vật lịch sử.
– Hình thành năng lực phát hiện, đề xuất và giải quyết các vấn đề trong học tập lịch sử (điều tra, thu thập, xử lý thông tin, viết báo cáo ngắn, trình bày về kết quả).
– Tiếp tục rèn luyện năng lực tự học ; tự làm giàu tri thức lịch sử quá các nguồn sử liệu khác nhau.
3. Về thái độ
– Có lòng yêu quê hương, đất nước gắn liền với CNXH, lòng tự hào dân tộc, trân trọng các di sản lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc.
– Có thái độ trân trọng đối với các nền văn hoá, các dân tộc trên thế giới; có tinh thần quốc tế chân chính.
– Có niềm tin về sự phát triển từ thấp đến cao, từ lạc hậu đến văn minh của lịch sử nhân loại, lịch sử dân tộc để góp phần vào cuộc đấu tranh cho tiến bộ xã hội.
– Có những phẩm chất cần thiết nhất của người công dân; thái độ tích cực vì xã hội, tinh thần trách nhiệm đối với cộng đồng, yêu lao động, sống nhân ái, có kỷ luật, tôn trọng và làm theo pháp luật.

Phần 1: Lịch sử thế giới cận đại

Chương 1: Các nước châu Á, châu Phi và khu vực Mĩ La Tinh (Thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX)
Bài 1: Nhật Bản
Bài 2: Ấn Độ
Bài 3: Trung Quốc
Bài 4: Các nước Đông Nam Á (Cuối thế kỉ XIX-đầu thế kỉ XX)
Bài 5: Châu Phi và khu vực Mĩ Latinh (Thế kỉ XIX-đầu thế kỉ XX)
Chương 2: Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 - 1918)
Bài 6: Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918)
Chương 3: Những thành tựu văn hóa thời cận đại
Bài 7: Những thành tựu văn hóa thời cận đại
Bài 8: Ôn tập lịch sử thế giới cận đại

Phần 2: Lịch sử thế giới hiện đại (Phần từ năm 1917 đến năm 1945)

Chương 1: Cách mạng tháng mười Nga năm 1917 và công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô (1921 - 1941)
Bài 9: Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 và cuộc đấu tranh bảo vệ cách mạng (1917-1921)
Bài 10: Liên Xô xây dựng chủ nghĩa xã hội (1921 – 1941)
Chương 2: Các nước tư bản chủ nghĩa giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 - 1939)
Bài 11: Tình hình các nước tư bản giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918-1939)
Bài 12: Nước Đức giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918-1939)
Bài 13: Nước Mĩ giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918-1939)
Bài 14: Nhật Bản giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918-1939)
Chương 3: Các nước châu Á giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 - 1939)
Bài 15: Phong trào cách mạng ở Trung Quốc và Ấn Độ (1918-1939)
Bài 16: Các nước Đông Nam Á giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918-1939)
Chương 4: Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 - 1945)
Bài 17: Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945)
Bài 18: Ôn tập lịch sử thế giới hiện đại (phần từ năm 1917 đến năm 1945)

Phần 3: Lịch sử Việt Nam (1858 - 1918)

Chương 1: Việt Nam từ năm 1858 đến cuối thế kỉ XIX
Bài 19: Nhân dân Việt Nam kháng chiến chống Pháp xâm lược (Từ năm 1858 đến trước năm 1873)
Bài 20: Chiến sự lan rộng ra cả nước. Cuộc kháng chiến của nhân dân ta từ năm 1873 đến năm 1884. Nhà Nguyễn đầu hàng
Bài 21: Phong trào yêu nước chống Pháp của nhân dân Việt Nam trong những năm cuối thế kỉ XIX.
Chương 2: Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến hết chiến tranh thế giới thứ nhất (1918)
Bài 22: Xã hội Việt Nam trong cuộc khai thác lần thứ nhất của thực dân Pháp
Bài 23: Phong trào yêu nước và cách mạng ở Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến chiến tranh thế giới thứ nhất (1914)
Bài 24: Việt Nam trong những năm chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918)
Sơ kết lịch sử Việt Nam (1858-1918)

Chuyền đề Địa Lý

A – Mục tiêu học tập
B – Nội dung học tập

1. Về kiến thức
Nắm được những kiến thức phổ thông, cơ bản, cần thiết về:
– Trái Đất, các thành phần cấu tạo của Trái Đất, các hiện tượng. sự vật địa lí và tác động qua lại giữa chúng: một số quy luật phát triển của môi trường tự nhiên trên Trái Đất; dân cư và các hoạt động của con người trên Trái Đất; mối quan hệ giữa dân cư, hoạt động sản xuất và môi trường: sự cần thiết phải khai thác hợp lí tài nguyên thiên nhiên và báo vệ môi trường nhằm phát triển bền vững
– Đặc điểm tự nhiên, dân cư, kinh tế – xã hội của một số khu vực khác nhau và của một số quốc gia trên thế giới, một số đặc điểm của thế giới đương đại
– Đặc điểm tự nhiên, dân cư và tình hình phát triển kinh tế – xã hội của Việt Nam: những vấn đề đặt ra đối với cá nước nói chung và các vùng, các địa phương nơi học sinh đang sinh sống nói riêng.
2. Về kĩ năng
Cúng cố và phát triển ở học sinh:
– Kỹ năng học tập và nghiên cứu địa lí: quan sát, nhận xét, phân tích, so sánh, đánh giá các sự vật, hiện tượng địa lí ; vẽ lược đồ, biểu đồ : phân tích, sử dụng bản đồ, Atlat, biểu đồ, lát cắt, số liệu thống kê…
– Kỹ năng thu thập, xử lý, tổng hợp và thông báo thông tin địa lí.
– Kỹ năng vận dụng tri thức địa lý đề giải thích các hiện tượng. sự vật địa lí và bước đầu tham gia giải quyết những vấn đề của cuộc sống phù hợp với khả năng của học sinh.
3. Về thái độ, tình cảm
Góp phần hình thành ở học sinh:
– Tình yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước và tôn trọng các thành quả kinh tế – văn hoá của nhân dân Việt Nam cũng như của nhân loại.
– Niềm tin vào khoa học, ham học hỏi, hứng thú tìm hiểu và giải thích các sự vật, hiện tượng địa lí.
– Ý chí tự cường dân tộc, niềm tin vào tương lai của đất nước, sẵn sàng tham gia xây dựng. bảo vệ và phát triển đất nước; có ý thức trách nhiệm và tích cực tham gia vào các hoạt động sử dung hợp lí, bảo vệ, cải tạo môi trường, nâng cao chất lượng cuộc sống của gia đình và cộng đồng.

A - Khái quát nền kinh tế - xã hội thế giới

Bài 1: Sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các nhóm nước. Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại
Bài 2: Xu hướng toàn cầu hóa, khu vực hóa kinh tế
Bài 4: Một số vấn đề của châu Phi, Mĩ La Tinh, Tây Nam Á và Trung Á
Bài 3: Một số vấn đề mang tính chất toàn cầu
Tiết 1: Một số vấn đề của châu Phi
Tiết 2: Một số vấn đề của Mĩ La Tinh
Tiết 3: Một số vấn đề của khu vực Tây Nam Á và khu vực Trung Á

B - Địa lí khu vực và quốc gia

Bài 6: Hợp chủng quốc Hoa Kì
Tiết 1: Tự nhiên và dân cư
Tiết 2: Kinh tế
Bài 7: Liên minh châu Âu (EU)

Tiết 1: EU – Liên minh khu vực lớn trên thế giới
Tiết 2: EU – Hợp tác, liên kết để cùng phát triển
Tiết 3: Cộng hòa liên bang Đức

Bài 8: Liên bang Nga
Tiết 1: Tự nhiên, dân cư và xã hội
Tiết 2: Kinh tế
Bài 9: Nhật Bản

Tiết 1: Tự nhiên, dân cư và tình hình phát triển kinh tế
Tiết 2: Các ngành kinh tế và các vùng kinh tế

Bài 10: Cộng hòa nhân dân Trung Hoa (Trung Quốc)
Tiết 1: Tự nhiên, dân cư và tình hình phát triển kinh tế
Tiết 2: Kinh tế
Bài 11: Khu vực Đông Nam Á
Tiết 1: Tự nhiên, dân cư và xã hội
Tiết 2: Kinh tế
Tiết 3: Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN)
Bài 12: Ô-xtrây-li-a
 Tiết 1: Khái quát về Ô-xtrây-li-a

Chuyên đề GDCD

A – Mục tiêu học tập
B – Nội dung học tập

1. Về Kiến thức
– Có hiểu biết ban đầu về thế giới quan duy Vật và phương pháp luận biện chứng.
– Biết được một số phạm trù cơ bản của đạo đức học; hiểu một số yêu cầu đạo đức đối với người công dân hiện nay.
– Biết một số phạm trù và quy luật kinh tế cơ bản, vai trò quản lý kinh tế của Nhà nước.
– Biết được bản chất Nhà nước pháp quyền Việt Nam xã hội chủ nghĩa. Hiểu đường lối, quan điểm của Đảng, các chính sách quan trọng của Nhà nước về xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong giai đoạn hiện nay.
– Hiểu bản chất và vai trò của pháp luật đối với sự phát triển của công dân, đất nước, nhân loại. Hiếu quyền và nghĩa vụ
công dân trong các lĩnh vực của đời sống xã hội.
– Hiểu trách nhiệm công dân trong việc thực hiện đường lối, quan điểm của Đảng; pháp luật, chính sách của Nhà nước; hiếu trách nhiệm đạo đức, trách nhiệm tham gia phát triển kinh tế của công dân.
2. Về Kĩ năng
– Vận dụng được kiến thức đã học để phân tích, đánh giá các hiện tượng, các sự kiện, các vấn đề trong thực tiễn cuộc sống phù hợp với lứa tuổi.
– Biết lựa chọn và thực hiện các hành vi ứng xử phù hợp với các giá tri xã hội.
– Biết bảo vệ cái đúng, cái tốt, cái đẹp và đấu tranh, phệ phản đối với các hành vi, hiện tượng tiêu cực trong cuộc sống phù hợp với khả năng của bản thân.
3.Về Thái độ
– Yếu cái đúng, cái tốt, cái đẹp; không đồng tỉnh với các hành vi, việc làm tiêu cực.
– Yêu quê hương, đất nước. Trân trọng và phát huy các giá trị truyền thống của dân tộc.
– Tin tưởng vào các đường lối chủ, trương của Đảng; tôn trọng pháp luật, chính sách của Nhà nước và các quy định chung của công đồng, của tập thế.
– Có hoài bão và mục đích sống cao đẹp.

Phần 1: Công dân với kinh tế
Bài 1: Công dân với sự phát triển kinh tế
Bài 2: Hàng hóa – tiền tệ – thị trường
Bài 3: Quy luật giá trị trong sản xuất và lưu thông hàng hóa
Bài 4: Cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa
Bài 5: Cung – cầu trong sản xuất và lưu thông hàng hóa
Bài 6: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Bài 7: Thực hiện nền kinh tế nhiều thành phần và tăng cường vai trò quản lí kinh tế của Nhà nước
Phần 2: Công dân với các vấn đề chính trị xã hội
Bài 8: Chủ nghĩa xã hội
Bài 9: Nhà nước xã hội chủ nghĩa
Bài 10: Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa
Bài 11: Chính sách dân số và giải quyết việc làm
Bài 12: Chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường
Bài 13: Chính sách giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, văn hóa
Bài 14: Chính sách quốc phòng và an ninh
Bài 15: Chính sách đối ngoại

Học phí siêu chất, thảnh thơi học tập

Không giới hạn môn học và lượt học

Tải App ngay, Ônluyện mọi nơi mọi lúc

15 ngày học thử miễn phí, Cài đặt nhanh chóng, Đầy đủ tính năng

 

Hỗ trợ các phiên bản từ Android 4.4 và IOS 10.0 trở lên

Đang làm bài thi