Cách viết biểu đồ cột trong IELTS sẽ được Ôn Luyện tổng hợp và chia sẻ trong bài viết dưới đây. Quy trình này phù hợp cho những bạn mới và cả những bạn muốn trau dồi thêm kiến thức về IELTS Writing.
Các loại biểu đồ cột
Biểu đồ cột trong IELTS thường được chia theo nhiều cách khác nhau. Cách đầu tiên là phân chia theo thời gian. Trong IELTS Writing Task 1, biểu đồ cột sẽ có hai loại có thời gian và không có thời gian.
Cách phân chia tiếp theo là thường phân theo số lượng đối tượng trong biểu đồ. Biểu đồ cột được cho có thể có một đối tượng. Biểu đồ có một đối tượng thì sẽ tập trung vào so sánh giữa các thông tin với nhau, phân tích những điểm nổi bật và thay đổi rõ ràng.
Đôi khi, biểu đồ cột cũng có thể có hai hoặc nhiều hơn số lượng đối tượng. Với những biểu đồ có nhiều đối tượng hơn, các bạn sẽ nên tập trung nhiều vào việc so sánh.
Về hình dáng, biểu đồ cột cũng có thể là biểu đồ cột ngang hoặc biểu đồ cột dọc. Tuy nhiên, cách triển khai và cách viết biểu đồ cột trong IELTS sẽ không khác nhau nhiều. Thứ thay đổi là các thông tin của các trục nên bạn chỉ cần lưu ý điều này trước khi làm bài.

Cách viết biểu đồ cột trong IELTS
Cách viết biểu đồ cột trong IELTS gồm 4 bước chính, đơn giản và dễ thực hành.
Cách viết biểu đồ cột trong IELTS – Xem và phân tích biểu đồ
Đầu tiên, trước khi làm bài, bạn cần đọc đề bài và nghiên cứu biểu đồ cẩn thận. Bạn nên xem và phân tích theo những yếu tố dưới đây:
- Đề bài “The graph below shows…”
- Hướng dẫn thuộc đề bài “Summarize the information…”
- Biểu đồ được cho, trong trường hợp này là biểu đồ cột (bar chart)

Để phân tích biểu đồ, bạn nên trả lời những câu hỏi:
- Biểu đồ là dạng có hay không có thời gian? Có một hay nhiều đối tượng?
- Biểu đồ dùng để diễn đạt thông tin gì?
- Số liệu trong biểu đồ có từ đâu?
- Số liệu trong biểu đồ có từ thời điểm nào?
- Đơn vị đo lường của số liệu trong biểu đồ là gì?
You could spend about 20 minutes on this task.
The graph below shows the results of a survey about people’s coffee and tea buying and drinking habits in five Australian cities.
Summarize the information by selecting and reporting the main features, and make comparisons where relevant.
Write at least 150 words.

Phân tích đề bài và biểu đồ mẫu
- Đề bài: The graph below shows the results of a survey about people’s coffee and tea buying and drinking habits in five Australian cities.
- Hướng dẫn: Summarize the information by selecting and reporting the main features, and make comparisons where relevant.
- BIểu đồ:
- Không có mốc thời gian và có 3 đối tượng
- Diễn đạt thông tin về thói quen mua trà và cà phê
- 5 thành phố ở Úc
- Không có số năm hay tháng cụ thể và không biết số liệu đại diện cho năm nào, chỉ có mốc thời gian của đối tượng là in 4 weeks
- Phần trăm (%)

XEM THÊM: Cách Viết Biểu Đồ Đường Trong IELTS Đúng, Ấn Tượng, Đạt Band Cao
Lập dàn ý và note lại thông tin
Những thông tin từ bước phân tích biểu đồ sẽ giúp bạn nhiều khi viết mở bài. Để viết được overview và thân bài, bạn cần để ý và ghi chép thêm một số thông tin cũng như lập dàn ý ngắn gọn.
Ở bước ghi chép lại thông tin, bạn sẽ chủ yếu tập trung vào những thông tin nổi bật:
- Điểm cao nhất: Went to a cafe for coffee or tea in last 4 weeks
- Điểm thấp nhất: Bought fresh coffee in last 4 weeks
- Đối tượng có sự thay đổi ít và nhiều nhất: Thay đổi ít nhất – Bought fresh coffee in last 4 weeks, thay đổi nhiều nhất – Went to a cafe for coffee or tea in last 4 weeks
- Điểm chung: Hầu hết mọi người đều ra quán mua cà phê hoặc trà, mua cà phê instant nhiều hơn cà phê tươi
- Dữ liệu ngoại lai: Bough instant coffee in the last 4 weeks, Adelaide
Những bước Ôn Luyện đang hướng dẫn bạn làm cũng là một phần của việc lập dàn ý. Nhưng để có một dàn bài hoàn chỉnh, các bạn nên làm thêm vài bước nữa để viết bài dễ dàng hơn.

Dàn ý mẫu
Mở bài
- Không có mốc thời gian và có 3 đối tượng, diễn đạt thông tin về thói quen mua trà và cà phê, 5 thành phố ở Úc, phần trăm (%)
Overview
- Going to a cafe for tea or coffee in last 4 weeks is the most common option that people choose in order to consume coffee or tea, except the outlier, Adelaide
- Buying instant coffee is more common than buying fresh coffee in all 5 cities

Thân bài
Đoạn body 1
- Tập trung vào hai thành phố lớn, Sydney và Melbourne – so sánh giữa hai thành phố
Đoạn body 2
- Viết về 3 thành phố nhỏ còn lại – so sánh giữa ba thành phố
XEM THÊM: Top 10 Sách Luyện Writing IELTS Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao
Cách viết biểu đồ cột trong IELTS theo từng phần
Khi đã hiểu đề bài, biểu đồ và có dàn ý, bạn có thể bắt đầu viết bài theo từng phần. Ôn Luyện sẽ hướng dẫn bạn cách viết biểu đồ cột ở phần này.
Mở bài
Mở bài sẽ thường được viết theo công thức:
The graph/chart illustrates/shows/gives about + các câu trả lời cho những câu hỏi phân tích biểu đồ.
Theo công thức này, bạn nên paraphrase lại đa số các từ, trừ những từ chỉ đối tượng chính, địa điểm và thời gian.

Mở bài mẫu:
The given bar chart illustrates the way that people living in five cities in Australia consumed coffee and tea in the last four weeks.
Overview
Ở trên, các bạn đã cùng Ôn Luyện xác định đây là dạng biểu đồ không có mốc thời gian cố định. Với những biểu đồ không có mốc thời gian như vậy thì bạn nên tập trung vào những điểm nổi bật và những thay đổi lớn giữa các đối tượng trong biểu đồ.
Overview chỉ nên từ 2 – 3 câu, ngắn gọn, nói về những điểm quan trọng nhất của biểu đồ. Những từ vựng mà bạn có thể tham khảo để dùng cho phần overview của Writing Task 1 là:
- Overall
- In general
- As it is observed
- As can be seen
- At a first glance
Overview mẫu:
It is important to notice that going to a café for coffee or tea in the last 4 weeks is usually the highest percentage in all cities, except Adelaide. Buying fresh coffee is also not as common as buying instant coffee within the last 4 weeks.

Thân bài
Để làm được phần này dễ dàng, ở bước lập dàn ý, bạn nên chia các số liệu và thông tin ra từng đoạn trước như Ôn Luyện làm mẫu ở trên. Phần thân bài là nơi bạn có thể viết từ 2 – 3 đoạn văn. Ở phần này, bạn nên đưa những số liệu vào bài viết và hướng đến việc so sánh giữa các con số, thay vì chỉ liệt kê.
Đoạn body 1 mẫu từ Ôn Luyện:
Sydney and Melbourne are two of the larger cities in Australia. The percentage of people going to a café for coffee or tea in Sydney in the last 4 weeks is around 60%, while in Melbourne, the percentage is around 63%. The percentage of people buying instant coffee in the last 4 weeks in Melbourne, 48%, is a bit higher than in Sydney, 44%. The proportion of people buying fresh coffee in both cities is almost similar.

Đoạn body 2 mẫu từ Ôn Luyện:
In the other three cities, Brisbane has only a slight difference between the percentage of people buying instant coffee (53% and going to a coffee shop for tea or coffee. 55%. But there is a huge difference in the proportion of people buying fresh coffee in Brisbane, at 35%. The percentage of people buying fresh coffee in Adelaide is similar to the percentage of people buying fresh coffee in Brisbane. But Adelaide is an outlier since the number of people buying instant coffee ranges around 50%. The percentage of people buying fresh coffee in Hobart and going to a coffee shop in Adelaide is very close. In Hobart, the other two statistics are really high in comparison.
Khi bạn ghép các phần ở đoạn này lại với nhau, bạn sẽ có một bài phân tích biểu đồ cột trong IELTS Writing Task 1 hoàn chỉnh.
Kiểm tra lại bài

Khoảng 3 – 5 phút trước giờ nộp bài, bạn nên dừng viết để kiểm tra lại các lỗi chính tả, ngữ pháp, lỗi dấu câu và cấu trúc thường gặp. Việc kiểm tra lại bài này sẽ giúp bạn chỉnh được những lỗi sai kịp thời và cảm thấy tinh thần ổn định hơn trước khi sang phần tiếp theo.
Từ vựng miêu tả biểu đồ cột
Một số từ vựng hay dùng cho dạng biểu đồ cột:
| Từ vựng / Cụm từ | Ý nghĩa (cách dùng đơn giản) |
|---|---|
| Increase / Rise / Go up | Tăng lên. |
| Decrease / Fall / Drop / Go down | Giảm xuống. |
| Remain stable / Stay the same | Giữ nguyên, không thay đổi. |
| Fluctuate | Dao động, thay đổi thất thường. |
| Reach a peak of… | Đạt mức cao nhất là … |
| Hit a low of… | Xuống mức thấp nhất là … |
| Be higher/lower than… | Cao hơn/thấp hơn so với … |
| Show the biggest/smallest difference | Thể hiện sự khác biệt lớn nhất/nhỏ nhất. |
| Grow steadily / Decline gradually | Tăng đều đặn / Giảm từ từ. |
| Stand at + number | Ở mức … (dùng để mô tả con số cụ thể). |
XEM THÊM:
- Cách Viết IELTS Writing Task 1 Đơn Giản Cho Người Mới Học
- Cách Viết Map IELTS Chuẩn, Dễ Đạt Band Cao [Độc Quyền]
Ở bài viết này, Ôn Luyện đã hướng dẫn cho bạn từng bước phân tích và cách viết biểu đồ cột trong IELTS, kèm với các đoạn văn mẫu. Chúng mình mong rằng các bạn sẽ cảm thấy việc viết và phân tích biểu đồ cột cực kỳ đơn giản.



