Put Off Là Gì? Định Nghĩa, Cách Dùng Và Bài Tập Vận Dụng

Put off là gì? Ôn Luyện sẽ hướng dẫn cho các bạn cách sử dụng cụm động từ này chi tiết với bài viết dưới đây.

Put off là gì?

Put off là phrasal verb mang ý nghĩa là hoãn lịch, lùi lịch một hành động, sự kiện nào đó.

Định nghĩa put off
Định nghĩa put off
S + put off sth/put sth off

Ví dụ:

  • We had to put off our trip to the beach due to bad weather. (Chúng tôi phải hoãn chuyến đi biển vì thời tiết xấu.)
  • Don’t put off your homework until the last minute. (Đừng hoãn làm bài tập đến phút cuối cùng.)
  • The company put off the launch of the new product to fix some technical issues. (Công ty đã hoãn việc ra mắt sản phẩm mới để khắc phục một số vấn đề kỹ thuật.)

Ngoài ra, nó còn mang ý nghĩa dập lửa, làm mất hứng hay làm mất tập trung.

Ví dụ: 

  • The noise put me off my work. (Tiếng ồn làm tôi mất tập trung khi làm việc.)
  • The firefighters put off the flames quickly. (Lính cứu hỏa đã nhanh chóng dập tắt ngọn lửa.)

Xem thêm: Bài Tập Chia Động Từ – Tổng Hợp Các Bài Tập Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao

Cụm từ đồng nghĩa/trái nghĩa với put off

Ngoài ra, người học còn có những cụm từ khác có thể thay thế cho put off trong việc diễn đạt với những nét nghĩa tương tự.

Các cụm từ đồng nghĩa với put off
Các cụm từ đồng nghĩa với put off
Từ/ Cụm từ Nghĩa Ví dụ minh họa
Hold off Tạm hoãn, chờ đợi Let’s hold off making a decision until we get more information. (Chúng ta hãy hoãn việc đưa ra quyết định cho đến khi có thêm thông tin.)
Reschedule Dời lịch, sắp xếp lại They had to reschedule the match for next week. (Họ phải dời trận đấu sang tuần sau.)
Suspend Đình chỉ, tạm dừng The company decided to suspend production due to the lack of resources. (Công ty quyết định tạm dừng sản xuất do thiếu nguồn lực.)
Delay Trì hoãn The match was delayed because of bad weather. (Trận đấu đã bị hoãn vì thời tiết xấu.)
Postpone Hoãn lại The conference was postponed to next month due to unforeseen circumstances. (Hội nghị đã bị hoãn lại đến tháng sau do những tình huống không lường trước được.)
Procrastinate Trì hoãn (thường vì lười hoặc sợ) Stop procrastinating and start working on your assignment! (Đừng trì hoãn nữa và bắt đầu làm bài tập của bạn thôi!)
Adjourn Hoãn (thường dùng trong cuộc họp) The meeting was adjourned until further notice. (Cuộc họp bị hoãn lại cho đến khi có thông báo mới.)

Các bạn hãy học thêm những từ trái nghĩa với put off để mở rộng vốn từ vựng của mình nhé!

Từ trái nghĩa Ý nghĩa Ví dụ
Start bắt đầu Instead of putting off the project, we should start working on it right away. (Thay vì hoãn dự án, chúng ta nên bắt đầu làm việc ngay lập tức.)
Begin bắt đầu (có nghĩa tương tự “start”) Let’s begin the meeting as soon as everyone is here. (Hãy bắt đầu cuộc họp ngay khi mọi người đã có mặt.)
Expedite đẩy nhanh, xúc tiến We need to expedite the delivery of these goods. (Chúng ta cần phải đẩy nhanh việc giao hàng những món hàng này.)
Complete hoàn thành Instead of putting off the report, I decided to complete it today. (Thay vì hoãn báo cáo, tôi quyết định hoàn thành nó ngay hôm nay.)
Finalize hoàn tất, kết thúc Let’s finalize the details of the contract before signing. (Hãy hoàn tất các chi tiết của hợp đồng trước khi ký.)

Xem thêm: Settle Down Là Gì? 5 Phút Nắm Vững Kiến Thức

Bài tập vận dụng

Cùng làm bài tập dưới đây về put off để hiểu rõ hơn về cách sử dụng cụm từ này nhé!

Bài 1: Điền cụm từ đúng vào các câu sau:

  1. They decided to __________ the meeting until next week due to scheduling conflicts.
  2. The bad weather __________ our outdoor plans for the weekend.
  3. Don’t let small distractions __________ you __________ your work.
  4. She keeps __________ her dentist appointment because she’s afraid of pain.
  5. The manager advised us not to __________ important tasks until the last minute.

Bài 2: Sử dụng “put off” để viết lại các câu sau:

  1. They postponed the wedding because of the storm.
  2. I delayed my visit to the doctor until next month.
  3. The teacher rescheduled the exam to a later date.
  4. We deferred our decision until we had more information.
  5. The company suspended the project due to financial issues.

Đáp án:

Bài 1: 

  1. put off
  2. put off
  3. put you off
  4. putting off
  5. put off

Bài 2:

  1. They put off the wedding because of the storm.
  2. I put off my visit to the doctor until next month.
  3. The teacher put off the exam to a later date.
  4. We put off our decision until we had more information.
  5. The company put off the project due to financial issues.

Bài viết trên đã tóm tắt câu trả lời của thắc mắc put off là gì kèm những cách diễn đạt tương tự. Nếu muốn tìm hiểu thêm bất kỳ điều gì, hãy nhắn tin ngay với Ôn Luyện nhé!

Xem thêm:

Bài liên quan

Đang làm bài thi