Bài Tập Trắc Nghiệm Thì Hiện Tại Hoàn Thành Có Đáp Án

Thông qua bài tập trắc nghiệm thì hiện tại hoàn thành kèm đáp án, Ôn luyện sẽ cùng bạn ôn tập lại kiến thức về phần ngữ pháp quan trọng này.

Ôn tập lí thuyết thì hiện tại hoàn thành

Trước khi bắt đầu làm bài tập, hãy cùng Ôn luyện điểm qua cấu trúc, cách sử dụng cũnh như những dấu hiệu nhận biết của thì hiện tại hoàn thành nhé!

Cách dùng thì hiện tại hoàn thành

Thì Hiện tại hoàn thành (Present Perfect) được dùng để diễn tả các hành động bắt đầu trong quá khứ và có liên quan đến hiện tại. Nó không chỉ đơn thuần nói về thời điểm xảy ra hành động mà còn nhấn mạnh kết quả hoặc sự tiếp diễn của hành động đó.

Diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ và vẫn tiếp tục ở hiện tại

Đây là cách dùng phổ biến nhất, thường đi kèm với “for” (chỉ khoảng thời gian) và “since” (chỉ mốc thời gian).

Ví dụ:

  • She has lived in this city for 5 years. (Cô ấy đã sống ở thành phố này được 5 năm và vẫn đang sống.)
  • I have studied English for 10 months. (Tôi đã học tiếng Anh được 10 tháng.)
  • He has worked as a teacher since 2010. (Anh ấy đã làm giáo viên từ năm 2010.)
  • We have been friends since high school. (Chúng tôi đã là bạn từ thời trung học.)

2. Diễn tả hành động vừa mới xảy ra

Cách dùng này thường đi kèm với các trạng từ như just, already, yet.

Ví dụ:

  • I have just finished my homework. (Tôi vừa mới làm xong bài tập về nhà.)
  • They have already left for the airport. (Họ đã đi sân bay rồi.)
  • We haven’t received the package yet. (Chúng tôi vẫn chưa nhận được gói hàng.)

3. Diễn tả kinh nghiệm hoặc trải nghiệm

Khi muốn nói về những điều bạn đã hoặc chưa từng làm trong đời, bạn sử dụng thì này. Thường đi kèm với ever (đã từng) và never (chưa bao giờ).

Ví dụ:

  • Have you ever been to Paris? (Bạn đã bao giờ đến Paris chưa?)
  • This is the best movie I have ever seen. (Đây là bộ phim hay nhất mà tôi từng xem.)
  • She has never tried sushi before. (Cô ấy chưa bao giờ thử món sushi.)

4. Diễn tả hành động đã xảy ra nhưng kết quả vẫn còn ở hiện tại

Hành động xảy ra trong quá khứ, nhưng hậu quả hoặc kết quả của nó vẫn còn rõ ràng ở hiện tại.

Ví dụ:

  • He has lost his keys, so he can’t get into the house. (Anh ấy đã làm mất chìa khóa, nên không thể vào nhà.)
  • I have broken my leg, so I can’t walk. (Tôi đã làm gãy chân, nên không thể đi bộ.)

Xem thêm: Bài Tập Câu Bị Động Thì Hiện Tại Đơn: Từ Cơ Bản Tới Nâng Cao

Cấu trúc thì hiện tại hoàn thành

Bài tập trắc nghiệm thì hiện tại hoàn thành: Chọn đáp án đúng
Chọn đáp án đúng

Công thức của thì Hiện tại hoàn thànhhave/has + V3/ed (động từ ở dạng quá khứ phân từ).

  • Khẳng định: S + have/has + V3/-ed
  • Phủ định: S + have/has not + V3/-ed
  • Nghi vấn: Have/Has + S + V3/-ed?

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành

Ngoài hiểu biết về cách dùng và cấu trúc của thì, dấu hiệu nhận biết của thì hiện tại hoàn thành cũng là một trong những trọng tâm kiến thức bạn cần nắm vững để làm tốt dạng bài tập về thì:

Trạng từ / Cụm từ Nghĩa Ví dụ
just vừa mới She has just left. (Cô ấy vừa mới rời đi.)
already đã, rồi
I have already finished my homework. (Tôi đã làm xong bài tập rồi.)
yet chưa (dùng trong phủ định & nghi vấn) I haven’t finished yet. (Tôi vẫn chưa hoàn thành.)
Have you eaten yet? (Bạn đã ăn chưa?)
recently / lately gần đây, dạo gần đây
I have seen him recently. (Tôi đã gặp anh ấy gần đây.)
ever đã từng
Have you ever been to Paris? (Bạn đã từng đến Paris chưa?)
never chưa bao giờ
I have never tried sushi. (Tôi chưa bao giờ thử sushi.)
so far cho đến nay
We have read three books so far. (Chúng tôi đã đọc được ba quyển sách cho đến nay.)
up to now / until now / up to the present cho đến giờ, cho đến bây giờ
The company has been successful up to now. (Công ty cho đến giờ vẫn thành công.)
for + khoảng thời gian trong (bao lâu)
I have lived here for 5 years. (Tôi đã sống ở đây được 5 năm.)
since + mốc thời gian kể từ khi
She has worked here since 2020. (Cô ấy đã làm việc ở đây từ năm 2020.)

Xem thêm: Bài Tập Trắc Nghiệm Thì Hiện Tại Đơn Có Đáp Án

Bài tập trắc nghiệm thì hiện tại hoàn thành có đáp án

Hãy cùng Ôn luyện thực hành các bài tập trắc nghiệm về thì hiện tại hoàn thành dưới này nhé!

Bài tập

Bài tập 1:  Chọn đáp án đúng

  1. When ____________ to Ha Long?

A) have you joined

B) did you joined

C) did you join

D) have you ever joined

2. _____________ in Vietnamese?

A) Did you ever worked

B) Have you ever worked

C) Worked you

D) Didn’t you have worked

 

3. I ___________ hot food before. It is quite strange to me.

A) haven’t try

B) haven’t tried

C) don’t try

D) didn’t try

 

4. I __________ his mother since I _________ 5 years old because she was my neighbour.

A) have known – be

B) have known – was

C) knew – was

D) knew – were

 

5. ______ to him last week.

A) I spoke

B) I’ve already spoken

C) I didn’t spoke

D) I speaked

 

6. Quan (start)____(drive)____to work 5 months ago because he (buy)____a car.

A) starts – driving – will buy

B) started – driven – buys

C) has started – driving – bought

D) started – to drive – has bought

 

7. ______ from a business trip to NewYork.

A) I come back

B) I came back

C) I never came back

D) I’ve just come back

 

8. Prices ________ in 1995 but then _____ in 1996.

A) rised _ falled

B) rose _ fell

C) have risen _ have fallen

D) rose _ have fallen

 

9. Her hometown _______________ a lot of hills and mountains.

A) has

B) B. gets

C) is

D) has got

 

10. My dog _______________ my cat since I came home.

A) is chasing

B) has chased

C) chased

D) chases

Bài 2: Bài tập chia động từ thì hiện tại hoàn thành

  1. How many countries (you/visit) ______________ so far in your life?
  2. The company (grow) ______________ significantly since it (establish) ______________ in 2005.
  3. She (not/finish) ______________ her assignment yet.
  4. (He/never/be) ______________ to Asia before this trip.
  5. The scientists (make) ______________ several groundbreaking discoveries up to this point.
  6. I (not/see) ______________ that movie, but I’ve heard it’s excellent.
  7. Since they (move) ______________ to the new office, productivity (increase) ______________.
  8. The chef (cook) ______________ for many famous personalities up to the present.
  9. We (just/learn) ______________ about the new project.
  10. I (just/finish) ______________ reading the latest novel by my favorite author.

Bài 3: Tìm lỗi sai và sửa lại cho đúng trong các câu dưới đây

  1. My son hasn’t cutted his hair since last June.
  2. My aunt has not working as a teacher for almost 7 years.
  3. The lesson haven’t started yet.
  4. They live in London. They has lived there all their life.
  5. Her house looks very clean and beautiful. Has she wash it?
  6. We just missed the plane! 
  7. Yen lived in Taiwan since 2012.
  8. He lived in Korea for a while when he was small.
  9. My father hasn’t played any sport for last year.
  10. Thu played volleyball since she was a child. She’s pretty good!

Đáp án bài tập trắc nghiệm thì hiện tại hoàn thành

Bài 1: Chọn đáp án đúng

1 – C

2 – B 

3 – B 

4 – B

5 – C

6 – D 

7 – D 

8 – B 

9 – A 

10 – B

Bài 2: Bài tập chia động từ thì hiện tại hoàn thành

  1. have you visited
  2. has grown – was established
  3. has not finished
  4. has never been to
  5. have made
  6. have not seen
  7. moved – has increased.
  8. has cooked
  9. have just learned
  10. have just finished

Bài tập 3: Tìm lỗi sai và sửa lại cho đúng trong các câu dưới đây

  1. cutted => cut
  2. working => worked
  3. haven’t => hasn’t
  4. has => have
  5. Wash => washed
  6. missed => have just missed
  7. lived => has lived
  8. Đúng
  9. for => since
  10. played => has played

Mong rằng với các bài tập trắc nghiệm thì hiện tại hoàn thành, Ôn luyện đã giúp bạn nắm vững kiến thức phần ngữ pháp này. Hãy ủng hộ chúng mình với những bài viết bổ ích khác nhé!

Xem thêm: 

Bài liên quan

Đang làm bài thi